Đơn yêu cầu xử lý hình sự được người có lợi ích hợp pháp bị xâm hại sử dụng để thông báo cho cơ quan chức năng về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu của tội phạm. Trên thực tế, đơn này thường được gửi cùng lúc với đơn tố cáo. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho độc giả mẫu đơn và hướng dẫn cách trình bày đúng với quy định của pháp luật. Mẫu đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt mới nhất 2022 Vũ Ngân Khi vi phạm pháp luật về hình sự, công dân có quyền làm đơn kháng cáo xin giả nhẹ hình phạt. Vậy đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt gồm những nội dung gì? Bài viết dưới đây ACC xin chia sẻ nội dung về đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt. 1. Đơn kháng cáo là gì? Thủ tục kháng cáo. 1. Người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm. Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam, Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải bảo đảm cho bị cáo thực hiện quyền kháng cáo, nhận Mẫu Đơn kháng cáo vụ án dân sự mới nhất ban hành kèm Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao khi muốn phản đối một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm. Mục lục bài viết [Ẩn] 1. Người có quyền kháng cáo, rút đơn kháng cáo là ai? 2. Các nội dung chính trong đơn kháng cáo 3. - Trường hợp người kháng cáo nộp đơn kháng cáo tại Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án nhận đơn. - Việc kháng cáo quá hạn có thể được chấp nhận, nếu có lý do chính đáng. 3. Thủ tục kháng cáo: (Điều 332 Bộ luật Tố tụng hình sự) - Người kháng cáo phải gửi đơn đến Tòa án đã xử sơ thẩm hoặc Toà án cấp phúc thẩm. . Bài viết Mẫu đơn kháng cáo hình sự mới nhất 2023 kèm hướng dẫn được Luật Gia Bùi tổng hợp và điều chỉnh chính xác thông tin và đăng tải lại trên website. Nếu bạn có bất cứ nhu cầu cần tư vấn về Luật, hãy liên hệ với dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. 1. Đơn kháng cáo hình sự được hiểu như thế nào? Hiện nay, kháng cáo hình sự chính là quyền tố tụng quan trọng được pháp luật ghi nhận. Việc kháng cáo chính là căn cứ pháp lý phát sinh việc thực hiện thủ tục xét xử phúc thẩm vụ án hình sự. Kháng cáo chính là quyền của những người tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật đề nghị Tòa án cấp trên xét lại quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật hoặc đề nghị Tòa án cấp trên trực tiếp của Tòa án cấp sơ thẩm xét xử lại vụ án. Theo khoản 2 Điều 332 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 đơn kháng cáo phải có các nội dung chính bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây – Quốc hiệu, tiêu ngữ; – Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo; – Nơi gửi đơn kháng cáo; – Thông tin của người kháng cáo Họ và tên, địa chỉ, số điện thoại, fax, gmail nếu có; – Kháng cáo một phần hoặc toàn bộ của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật; – Lý do kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo; – Chữ ký hoặc là điểm chỉ của người kháng cáo. 2. Mẫu đơn kháng cáo hình sự Luật Dương Gia xin gửi đến quý bạn đọc Mẫu đơn kháng cáo hình sự CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —- …, ngày….. tháng …… năm… ĐƠN KHÁNG CÁO Kính gửi Toà án nhân dân 1…. Người kháng cáo 2 ….Sinh năm…. Địa chỉ 3 …. Là 4 … Kháng cáo 5…. Lý do của việc kháng cáo 6… Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét, giải quyết những vấn đề sau đây 7… Những tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo gồm có 8 1. … 2. …. 3…. Người kháng cáo 9 Ký tên hoặc điểm chỉ Họ và tên 3. Hướng dẫn viết mẫu đơn kháng cáo hình sự Mẫu đơn kháng cáo hình sự được soạn thảo như sau 1 Ghi tên Toà án đã xét xử sơ thẩm vụ án. – Trường hợp là Toà án nhân dân cấp huyện, thì quý bạn đọc cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào ví dụ Toà án nhân dân huyện T, tỉnh H; – Trường hợp là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì quý bạn đọc cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh thành phố nào ví dụ Toà án nhân dân thành phố H, ghi địa chỉ cụ thể của Tòa án áp dụng trong trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua bưu điện. 2 Trong trường hợp người kháng cáo là – Đối với người kháng cáo là tổ chức, là các cơ quan thì quý bạn đọc cần phải ghi tên của cơ quan, tổ chức đó và ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó Ví dụ Người kháng cáo Công ty TNHH X do ông Nguyễn Văn B, Tổng giám đốc làm đại diện. – Đối với người kháng cáo là cá nhân, thì quý bạn đọc cần ghi họ và tên, năm sinh; 3 Đối với trường hợp người kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì quý bạn đọc cần phải ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó ví dụ Địa chỉ Trụ sở chính tại số N, phố N Phong, quận Đ Đa, thành phố H. Đối với trường hợp người kháng cáo là cá nhân, thì quý bạn đọc cần phải ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú của cá nhân ví dụ Địa chỉ trú tại thôn Mai B, xã C Thủy , huyện H Tỉnh, tỉnh T Bình; 4 Quý bạn đọc ghi tư cách pháp lý của người kháng cáo. Ví dụ Ghi rõ là Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, Bị cáo, Người bị hại,……..trong vụ án hình sự………. Quý bạn đọc cần phải ghi rõ, vụ án gì, ví dụ như là vụ án Trộm cắp tài sản hoặc vụ án Cố ý gây thương tích giữa….. và ….. 5 Quý bạn đọc cần phải ghi cụ thể ngày, tháng, năm của bản án và Tòa án đã xét xử sơ thẩm trước đó – Đối với các trường hợp kháng cáo một phần bản án thì quý bạn đọc cần phải ghi rõ kháng cáo phần nào của bản án, ví dụ kháng cáo phần bồi thường thiệt hại của Bản án hình sự sơ thẩm vụ án “Trộm cắp tài sản” ngày 01/1/20023 của Tòa án nhân dân huyện H Tĩnh, tỉnh T Bình. – Đối với các trường hợp kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật thì quý bạn đọc cần ghi kháng cáo toàn bộ bản án hình sự sơ thẩm, vụ án gì, ngày, tháng, năm của bản án và Tòa án đã xét xử sơ thẩm ví dụ như Kháng cáo toàn bộ Bản án hình sự sơ thẩm vụ án “Cố ý gây thương tích” ngày 01/1/2023 của Tòa án nhân dân huyện H Tĩnh, tỉnh T Bình. 6 Quý bạn đọc cần ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo căn cứ kháng cáo; 7 Quý bạn đọc cần nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết ví dụ – Yêu cầu cầu giảm mức bồi thường thiệt hại; – Yêu cầu giảm mức hình phạt;….. 8 Trường hợp quý bạn đọc có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì cần phải ghi đầy đủ tên các chứng cứ, tài liệu bổ sung kèm theo đơn kháng cáo ví dụ các tài liệu kèm theo đơn gồm có các tài liệu, chứng cứ sau đây – Biên lai, giấy biên nhận…; – Bản sao giấy khai sinh….; 9 Trong trường hợp người kháng cáo là cơ quan, tổ chức kháng cáo, thì người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ và tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trong trường hợp người kháng cáo là cá nhân, thì quý bạn đọc cần phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ và tên của người kháng cáo đó. 4. Hướng dẫn thủ tục kháng cáo hình sự Căn cứ theo quy định tại Điều 332, Điều 334 Bộ luật tố tụng Hình sự năm 2015 về hồ sơ, trình tự thủ tục kháng cáo như sau Hồ sơ kháng cáo vụ án hình sự Hồ sơ kháng cáo vụ án hình sự bao gồm các loại giấy tờ sau đây 1 Đơn kháng cáo; 2 Các chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung nếu có để chứng minh tính có căn cứ của kháng cáo. Trình tự kháng cáo vụ án hình sự Trình tự kháng cáo vụ án hình sự được thực hiện theo các bước sau đây Bước 1 Tiến hành gửi đơn kháng cáo hoặc kháng cáo trực tiếp Thứ nhất, Đối với trường hợp gửi đơn kháng cáo Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 332 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 thì người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm. Trong trường hợp bị cáo đang bị tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ, Giám thị Trại tạm giam có trách nhiệm phải bảo đảm cho bị cáo thực hiện quyền kháng cáo, nhận đơn kháng cáo và chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo. Thứ hai, Đối với trường hợp kháng cáo trực tiếp Người kháng cáo có thể trình bày trực tiếp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm về việc kháng cáo. Theo quy định pháp luật, trong trường hợp này Tòa án phải lập biên bản về việc kháng cáo theo quy định. Bước 2 Tiếp nhận và xử lý đơn kháng cáo Tòa án cấp phúc thẩm có trách nhiệm phải lập biên bản về việc kháng cáo hoặc nhận được đơn kháng cáo thì phải gửi biên bản hoặc đơn kháng cáo cho Tòa án cấp sơ thẩm để thực hiện theo quy định. Tòa án cấp sơ thẩm sau khi nhận được đơn kháng cáo hoặc biên bản về việc kháng cáo phải vào sổ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo theo quy định Trường hợp, Đơn kháng cáo hợp lệ Tòa án cấp sơ thẩm thông báo về việc kháng cáo theo quy định như sau – Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, việc kháng cáo phải được Tòa án cấp sơ thẩm thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người liên quan đến kháng cáo. Quý bạn đọc cần lưu ý rằng thông báo phải nêu rõ yêu cầu của người kháng cáo. – Người tham gia tố tụng nhận được thông báo về việc kháng cáo có quyền gửi văn bản nêu ý kiến của mình về nội dung kháng cáo cho Tòa án cấp phúc thẩm. Ý kiến của họ được đưa vào hồ sơ vụ án. – Trường hợp, Đơn kháng cáo không hợp lệ nhưng nội dung chưa rõ thì Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay cho người kháng cáo để làm rõ. – Trường hợp, đơn kháng cáo đúng quy định nhưng quá thời hạn kháng cáo thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày lý do và xuất trình đồ vật, chứng cứ, tài liệu nếu có để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng. – Trường hợp người làm đơn kháng cáo không có quyền kháng cáo thì theo quy định trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đơn, Tòa án trả lại đơn và thông báo bằng văn bản cho người làm đơn, Viện kiểm sát cùng cấp. Văn bản thông báo phải ghi rõ lý do của việc trả lại đơn. Quý bạn đọc cần lưu ý rằng, việc trả lại đơn có thể bị khiếu nại trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Bước 3 Tòa án thụ lý vụ án và tiến hành xét xử theo thủ tục phúc thẩm Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án và tiến hành các bước chuẩn bị xét xử và xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021. Thời hạn kháng cáo Căn cứ theo theo quy định tại Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 thời hạn kháng cáo như sau – Đối với các bản án sơ thẩm 15 ngày kể từ ngày tuyên án. – Đối với đương sự, bị cáo mà vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật hoặc được tính từ ngày họ nhận được bản án. – Đối với quyết định sơ thẩm thì thời hạn kháng cáo là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định. Quý bạn đọc cần lưu ý rằng, việc kháng cáo quá thời hạn trên được chấp nhận nếu có lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà người kháng cáo không thể thực hiện được việc kháng cáo trong thời hạn do Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định. Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết – Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; – Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, năm 2021. Liên hệ dịch vụ luật chuyên nghiệp – Luật Gia Bùi CÔNG TY TNHH LUẬT GIA BÙI Địa chỉ Số 2, ngách 1, ngõ 243 Trung Văn, P Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội Hotline 0971106895 Nguồn Tại doanh nghiệp, báo cáo nhân sự hàng tháng, hàng quý, hàng năm là công việc bắt buộc phải thực hiện. Căn cứ vào đó, cấp trên có thể điều chỉnh và cải thiện chất lượng nhân sự một cách tốt hơn. Dưới đây là 5 mẫu báo cáo nhân sự mới nhất mà MISA AMIS HRM muốn dành tặng cho bộ phận HR để hoàn thành công việc nhanh hơn. Tải trọn bộ Mẫu báo cáo nhân sự trong doanh nghiệp TẠI ĐÂY 1. Mẫu báo cáo nhân sự gồm những nội dung gì? Báo cáo nhân sự là việc phân tích để hiển thị các số liệu, thông tin, chỉ số về nguồn nhân lực dưới dạng thống kê, bảng biểu hoặc sơ đồ trực quan. Từ đó, nhà quản trị phân tích để nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự, tuyển dụng nhân sự mới và một số hoạt động nhân sự quan trọng khác. Bảng báo cáo nhân sự giúp bạn có cái nhìn tổng quan về tình hình nhân viên trong công ty Kết quả và số liệu của chuyên viên nhân sự có ý hoặc trưởng phòng nhân sự có thể phát hiện ra các hướng phát triển mới, phát huy điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu mà doanh nghiệp mình đang gặp phải để giúp doanh nghiệp có nguồn nhân lực tốt nhất. Thông thường một báo cáo nhân sự sẽ gồm 5 nội dung như sau tình hình tổng quan, tình hình đào tạo, hiệu quả tuyển dụng, tình hình thu nhập,….. Đánh giá chung tình hình nhân sự Mở đầu báo cáo nhân sự, báo cáo nhân sự cuối năm cần phải có là số liệu tổng quan sau đó mới đi vào các thông tin chi tiết. Thông thường, bản báo cáo sẽ bao gồm 3 nội dung như sau Thống kê số lượng nhân sự Thống kê số lượng nhân sự hiện tại đang làm chính thức, thử việc, nhân viên parttime, nghỉ việc trong thời gian qua. Thống kê tỷ lệ nhân sự nghỉ việc Được tính theo 1 công thức cụ thể. Nếu kết quả có tỷ lệ cao chứng tỏ trong thời gian qua doanh nghiệp có chi phí tuyển dụng lớn. Tỷ lệ nhân viên rời tổ chức = số lượng nhân viên nghỉ việc / số lượng nhân viên trung bình trong năm hiện tại Thống kê nhân sự theo công việc Việc thống kê cơ cấu công việc giúp cho ban lãnh đạo có các nhìn sâu về chất lượng nhân sự, vị trí nhân sự nào còn thiếu và thừa người để có kế hoạch điều chỉnh nhân sự rõ ràng. Báo cáo tình hình đào tạo nhân sự Báo cáo tình hình đào tạo nhân sự chính là những thông tin về quá trình đào tạo nhân sự, kết quả của quá trình đào tạo được gì. HR cần báo cáo tổng chi phí và kết quả của quá trình đào tạo nhân sự. Báo cáo đào tạo nhân sự được cũng rất quan trọng Chi phí của quá trình đào tạo nhân sự bao gồm tất các chi phí dùng để bổ sung cơ sở vật chất, kỹ thuật, chi phí ngoài lề của việc đào tạo nhân sự. Kết quả của quá trình đào tạo nhân sự, chất lượng của nhân sự đã có những thay đổi hay đạt được thành tựu gì suốt quá trình đào tạo. Đây là hai điều cần phải nêu rõ để doanh nghiệp thêm hiểu về quá trình đào tạo nhân sự. Báo cáo hiệu quả tuyển dụng Báo cáo hiệu quả tuyển dụng thường được trình bày theo dạng số liệu thông qua biểu đồ cột, hình tròn, đường giúp người theo dõi báo cáo nhìn rõ hơn về kết quả tuyển dụng. Báo cáo giúp ban lãnh đạo xem xét và triển khai kế hoạch cho công việc tuyển dụng. Báo cáo hiệu quả tuyển dụng cần đảm bảo 2 nội dung quan trọng sau Thống kê tổng số hồ sơ CV tuyển dụng thu được Điều này cho thấy chiến dịch tuyển dụng mà doanh nghiệp đang chạy thu hút được nhiều ứng viên ứng tuyển. Thống kê tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu Nhà quản lý tuyển dụng có thể đánh giá được hiệu quả của nguồn ứng viên. Từ đó, dễ dàng điều chỉnh lại hoạt động tuyển dụng không hiệu quả. Báo cáo thu nhập nhân sự Báo cáo thu nhập nhân sự tức là thống kê số lượng lương cứng của toàn bộ nhân sự. Công việc báo cáo thu nhập nhân sự sẽ kết hợp bộ phận kế toán để có kết quả đúng và phân tích tỷ lệ phần trăm lương mà nhân sự nhận được so với mặt bằng chung. Đây là bản báo cáo được đánh giá là phần báo cáo khách quan, tỷ lệ chính xác cao nhất để xem xét tỷ lệ lương từ đó đánh giá được khoản tiền thưởng đã phù hợp hay chưa và có kế hoạch về chế độ lương thưởng hợp lý hơn so với khoản lương cứng của mỗi nhân viên. Báo cáo tình hình chấp hành nội quy, quy chế Bản báo cáo nên có mục báo cáo thực trạng chấp hành nội quy của nhân viên trong công ty bởi vì bản báo cáo sẽ là nơi đánh giá mọi quy tắc, quy định, nề nếp của công ty có được nhân viên thực hiện và chấp thuận theo hay không. Báo cáo chấp hành nội quy cũng nên được thực hiện vì nội quy lao động cũng rất cần thiết Thống kê tỷ lệ độ chấp hành, vi phạm quy định của nhân viên để ban lãnh đạo có cách điều hành lại thái độ làm việc một cách tốt hơn. Ngoài ra thông qua quá trình báo cáo nhân sự để biết tính khả thi của những quy định mà doanh nghiệp đã đề ra từ trước, khắc phục và sửa những lỗi trong quy định nếu có. 2. Tải 5 mẫu báo cáo nhân sự phổ biến nhất hiện nay Để có một bản báo cáo thật hoàn chỉnh, đúng và dễ hiểu thì bản thân những người làm báo cáo cần phải có cái nhìn tổng quan về bộ phận nhân sự, luôn theo dõi và bát sát mọi hoạt động của bộ phận nhân sự trong thời gian vừa qua để quá trình thống kê trở nên đơn giản, độ chính xác cao và hiệu quả nhất. Bây giờ, MISA AMIS sẽ giới thiệu cho các doanh nghiệp 5 mẫu báo cáo thông dụng nhất cho bộ phận HR. Mẫu báo cáo về biến động nhân sự Mẫu báo cáo về biến động nhân sự giúp doanh nghiệp có thể theo dõi tình hình tăng, giảm của nhân sự trong suốt thời gian qua nhằm xác định sự thay đổi của nhân sự để có kế hoạch cụ thể cho việc bổ sung hay cắt giảm nhân sự ở từng bộ phận khác nhau. Có tổng cộng 3 loại báo cáo biến động nhân sự Theo thời gian Thống kê khoảng thời gian mà nhân sự biến động nhất điển hình là tình trạng xin nghỉ việc, nhảy việc vào các dịp sau lễ, tết bởi vì nhân sự có ý định nghỉ việc sẽ thường “cầm cự” đến khi nhận được tiền thưởng của ngày lễ, tết rồi mới xin nghỉ việc để bản thân hưởng lợi. Theo thâm niên Thâm niên là người làm việc lâu năm, nhân viên kỳ cựu của công ty. Nếu biến động nhân sự xảy ra ở những người làm việc đã lâu cho doanh nghiệp thì ban lãnh đạo cần phải có cách điều chỉnh chế độ lương, thưởng hợp lý để giữ chân nhân viên ở lại. Theo vị trí công việc Dựa trên kết quả báo cáo biến động nhân sự ở mục vị trí công việc, các trưởng phòng bộ phận sẽ xem xét mức độ thiếu nhân viên ở vị trí công việc nào từ đó có hướng đi tuyển dụng nhân sự tốt nhất tránh lãng phí nguồn tài nguyên của công ty. Mẫu báo cáo theo dõi về biến động nhân sự trong mọi doanh nghiệp Mẫu báo cáo chấm công Tổng hợp ngày công đi làm và tần suất đi muộn, về sớm của CBNV trong đơn vị là nhiệm vụ cần. Căn cứ vào báo cáo chấm công, HR có thể đánh giá mức độ chấp hành kỷ luật, ý thức của mỗi nhân viên. Chính vì vậy, việc thực hiện mẫu báo cáo này là rất cần thiết. Tổng quan mẫu báo cáo theo dõi chấm công, đi muộn, về sớm của nhân viên Mẫu báo cáo hiệu quả hoạt động tuyển dụng Báo cáo tuyển dụng sẽ theo mốc thời gian theo quý/tháng/năm cho nên báo cáo hiệu quả cũng tùy thuộc vào khoảng thời gian mà doanh nghiệp tuyển dụng. Qua việc báo cáo hiệu quả hoạt động tuyển dụng giúp khắc phục ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại trong khâu chuẩn bị tuyển dụng hay kết quả tuyển dụng. Từ đó, người tuyển dụng cho đợt sau có kế hoạch hoàn hảo hơn cho việc thu hút nhân lực ở những vị trí công việc ít người hướng tới. Mẫu báo cáo hiệu quả hoạt động tuyển dụng Mẫu báo cáo về khen thưởng, kỷ luật Báo cáo khen thưởng kỷ luật là bản báo cáo được lập ra nhằm tổng hợp thông tin của những cá nhân đã đạt được thành tích tốt trong công việc và những cá nhân đã vi phạm kỷ luật của công ty. Bản báo cáo sẽ được đưa lên cho ban lãnh đạo để từ đó có căn cứ khen thưởng hoặc xử phạt nhân viên. Báo cáo khen thưởng kỷ luật của công ty Mẫu báo cáo tình hình quỹ lương Quỹ lương là toàn bộ số tiền mà các công ty, doanh nghiệp chi trả cho các công nhân viên đang làm việc và công tác tại công ty. Dựa trên số liệu thống kê được, ban lãnh đạo, quản lý sẽ đưa ra chế độ lương thưởng phù hợp với mỗi phòng ban và nhân sự sao cho phù hợp với năng lực lao động của nhân viên nhằm đảm bảo tính công bằng một cách chuẩn xác nhất về chế độ lương, thưởng. Hoạch định lâu dài, giữ chân nhân viên kỳ cựu có năng lực cao để phát triển doanh nghiệp lớn mạnh và đi lên hơn nữa. Mẫu báo cáo quỹ lương chi trả cho cán bộ công nhân viên Mời bạn tải toàn bộ biểu mẫu báo cáo nhân sự tại đây. Lưu ý nhỏ là bạn hãy tải về file excel dùng đầy đủ công thức. 3. Gợi ý lập báo cáo nhân sự hoàn toàn tự động Báo cáo nhân sự bằng excel đôi khi sẽ khiến bộ phận HR gặp nhiều khó khăn vì dễ sai sót, tốn nhiều thời gian thiết lập và đôi khi không thực sự chuyên nghiệp. Giải pháp được nhiều doanh nghiệp lựa chọn hiện nay đó là dùng phần mềm công nghệ, trong đó MISA AMIS HRM được đánh giá là sản phẩm với nhiều tính năng, hỗ trợ tối đa cho bộ phận HR cũng như giúp Ban lãnh đạo có cái nhìn chi tiết nhất về tình hình nhân sự. Phần mềm giúp tạo 4 báo cáo nhân sự chuyên nghiệp và trực quan như sau AMIS Tuyển dụng Không chỉ hỗ trợ công tác đăng tin, lọc CV, xây dựng thương hiệu tuyển dụng, phần mềm còn giúp đánh giá hiệu quả trong công tác tuyển chọn người tài. Khi kết thúc đợt tuyển dụng, phần mềm hỗ trợ tạo báo cáo về hiệu quả, chi phí tuyển dụng. Từ đó bộ phận HR cũng như lãnh đạo sẽ có cái nhìn trực quan nhất về tình hình tuyển dụng của công ty. Demo về tính năng báo cáo tuyển dụng trên phần mềm AMIS Thông tin nhân sự Phần mềm giúp lưu trữ thông tin, hồ sơ nhân sự, theo dõi được ai làm lâu năm, ai thường xuyên được khen thưởng,…. Đây cũng là công cụ giúp lãnh đạo theo dõi được tình hình biến động nhân sự. Các báo cáo tổng quan từ phần mềm sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng thể nhất. Demo 1 tính năng trên AMIS Thông tin nhân sự AMIS Chấm công Bên cạnh việc giúp nhân viên dễ dàng chấm công, HR xuất dữ liệu công nhanh chóng thì phần mềm cũng hỗ trợ tạo các báo cáo trực quan về tình hình chấm công, thời gian đi làm, thời gian nhân viên đi sớm về muộn,…. AMIS Chấm công có hệ thống báo cáo trực quan, sinh động AMIS Tiền lương Phần mềm tạo báo cáo về tình hình chi trả lương cho người lao động, HR dễ dàng báo cáo lên cấp trên, có sự so sánh giữa các năm với nhau, giúp lãnh đạo đưa ra những quyết định đúng nhất. Demo về báo cáo của phần mềm AMIS Tiền Lương Trống Đồng Palace – đơn vị với hơn 1000 nhân sự làm việc trong lĩnh vực tổ chức sự kiện cũng đã tin tưởng sử dụng phần mềm MISA AMIS HRM và nhận thấy nhiều thay đổi tích cực trong công tác quản trị nhân sự. Nếu doanh nghiệp của bạn còn đang gặp khó khăn trong công tác làm báo cáo cũng như quản lý nhân viên thì có thể liên hệ với chúng tôi qua 0904 885 833 để được tư vấn cụ thể hơn. Dùng ngay miễn phí 4. Kết luận Báo cáo nhân sự trong môi trường làm việc là vô cùng quan trọng. Mỗi doanh nghiệp đặc biệt là bộ phận nhân sự cần phải tìm hiểu rõ về các bản báo cáo khác nhau phụ thuộc vào nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường hiện nay. MISA AMIS tin rằng với 5 mẫu báo cáo thông dụng nhất mà chúng tôi giới thiệu trên sẽ giúp bạn hoàn thành thống kê bài báo cáo một cách hoàn chỉnh nhất. 6,133 Đánh giá bài viết [Tổng số 7 Trung bình 5] Mẫu đơn kháng cáo bản án hình sự là mẫu đơn xem xét giảm nhẹ hình phạt, đơn xem xét oan sai… Như xin giảm nhẹ hình phạt tù thuộc trường hợp phạm tội lần đầu, ăn năn hối cải có mức án ít nghiêm trọng để xin được hưởng án tù treo không bị tù giam, giảm án hoặc mức xử phạt là không đúng tội danh, không có tội hoặc tội quá nặng so với hành vi. Sau đây là nội dung đơn kháng cáo vụ án hình sựĐƠN KHÁNG CÁO VỤ ÁN HÌNH SỰĐối với bản án hình sự sơ thẩm xét xử ngày…/…../……….của TAND quận/huyện…………………… trong vụ án ………………………….­Kính gửi – Toà án nhân dân thành phố …………………………………………………………..– Toà án nhân dân ……………………………………………………………….Tôi tên là ……………………………………….. Sinh năm ……………….Tôi bị cáo, toà án nhân dân …………………… xét xử sơ thẩm ngày ………………. về tội danh…………………………………..……………………………. với mức án là …………….…… năm tù làm đơn này xin quý Toà xem xét lại toàn bộ bản án sơ thẩm của Toà án Nhân Dân………………………………………………………………………………………………………………………..Tôi biết mình đã có những hành vi mà pháp luật đã cấm công dân không được thực hiện, nhưng tôi rất mong muốn quí cơ quan xem xét đến điều kiện, hoàn cảnh phạm tội của tôi+ Từ trước cho đến khi phạm tội, tôi chưa có tiền án tiền sự, luôn chấp hành tốt các chính sách, pháp luật của Nhà nước.+ Tôi thực chất chỉ là người……………………………………………………………………………….– Trong quá trình giải quyết vụ án tôi thật sự đã nhận ra khuyết điểm và thành thật ăn ăn hối cải, thành khẩn khai báo, giúp đỡ cơ quan chức năng nhanh chóng làm sáng tỏ nội dung vụ những lý do trên tôi nhận thấy Toà sơ thẩm truy cứu tôi theo …………………………. với hình phạt ……. năm tù giam là quá tôi làm đơn này kháng cáo xin Quý Toà xem xét giảm nhẹ hình phạt giúp tôi sớm có điều kiện hoà nhập xã hội và làm lại cuộc đây là nội dung và yêu cầu kháng cáo, kính mong quí cơ quan xem xét. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc ………., ngày……tháng…….năm…… Đối với bản án hình sự sơ thẩm xét xử ngày…/…../……….của TAND huyện…………………… trong vụ án …………………………. Kính gửi – Toà án nhân dân thành phố ………– Toà án nhân dân quận …………….. Tôi tên là …………………………………………….Sinh năm ……………….Thường trú ………………………………………………Tôi bị cáo, toà án nhân dân quận …………………… xét xử sơ thẩm ngày ………………. về tội ……………………………. với mức án là …………………… năm tù làm đơn này xin quý Toà xem xét lại toàn bộ bản án sơ thẩm của Toà án Nhân Dân ……………………………………….Nội dung kháng cáoXem xét giảm hình phạt với những lý do sau đâyTôi biết mình đã có những hành vi mà pháp luật đã cấm công dân không được thực hiện, nhưng tôi rất mong muốn quí cơ quan xem xét đến điều kiện, hoàn cảnh phạm tội của tôi– Từ trước cho đến khi phạm tội, tôi chưa có tiền án tiền sự, luôn chấp hành tốt các chính sách, pháp luật của Nhà nước.– Tôi thực chất chỉ là người mới theo bạn bè thử sử dụng ma tuý, không trực tiếp mua mà phải thông qua người khác tức ………….. mua rồi cùng sử dụng.– Trong quá trình giải quyết vụ án tôi thật sự đã nhận ra khuyết điểm và thành thật ăn ăn hối cải, thành khẩn khai báo, giúp đỡ cơ quan chức năng nhanh chóng làm sáng tỏ nội dung vụ những lý do trên tôi nhận thấy Toà sơ thẩm truy cứu tôi theo ………………………….với hình phạt …….năm tù giam là quá tôi làm đơn này kháng cáo xin Quý Toà xem xét giảm nhẹ hình phạt giúp tôi sớm có điều kiện hoà nhập xã hội và làm lại cuộc đây là nội dung và yêu cầu kháng cáo, kính mong quí cơ quan xem xét. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Người làm đơn Nguyễn Văn A 4. Mẫu đơn kháng cáo dùng chung về Hình sự CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc ……, ngày….. tháng …… năm…… ĐƠN KHÁNG CÁO Kính gửi Toà án nhân dân 1………………………………………………………………………………. Người kháng cáo 2 ………………………………. Sinh năm………………………………. Địa chỉ 3 ………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………. Là 4……………………………………………………………….……………… Kháng cáo 5……………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………. Lý do của việc kháng cáo 6 ……………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………. Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét, giải quyết những vấn đề sau đây 7…………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………. Những tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo gồm có 8 1. ……………………………………………………………………………………………………………. 2. ……………………………………………………………………………………………………………. 3…………………………………………………………………………………………………………… Người kháng cáo 9 Ký tên hoặc điểm chỉ Họ và tên Hướng dẫn sử dụng mẫu đơn kháng cáo về hình sự 1 Ghi tên Toà án đã xét xử sơ thẩm vụ án. – Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào ví dụ Toà án nhân dân huyện Y, tỉnhX ; – Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh thành phố nào ví dụ Toà án nhân dân thành phố Hà Nội. Cần ghi địa chỉ cụ thể của Toà án nếu đơn kháng cáo được gửi qua bưu điện. 2 Nếu người kháng cáo – Đối với cá nhân, thì ghi họ và tên, năm sinh của cá nhân đó; – Đối với người kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó và ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó ví dụ Người kháng cáo Tổng công ty X do ông Nguyễn Văn A, Tổng giám đốc làm đại diện. 3 Trường hợp người kháng cáo là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú của cá nhân ví dụ Địa chỉ trú tại thôn B, xã C, huyện H, tỉnh T; – Trường hợp người kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó ví dụ Địa chỉ có trụ sở tại số 20 phố NP, quận Đ, thành phố H. 4 Ghi tư cách pháp lý của người kháng cáo Ví dụ Ghi rõ là Bị cáo, Người bị hại, Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan……..trong vụ án hình sự……….ghi rõ, vụ án gì, ví dụ “ Trộm cắp tài sản” “ Cố ý gây thương tích”……… 5 Ghi cụ thể ngày, tháng, năm của bản án và Tòa án đã xét xử sơ thẩm – Trường hợp kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật thì ghi kháng cáo toàn bộ bản án hình sự sơ thẩm, vụ án gì, ngày, tháng, năm của bản án và Tòa án đã xét xử sơ thẩm ví dụ; Kháng cáo toàn bộ Bản án hình sự sơ thẩm vụ án “Trộm cắp tài sản” ngày 23/5/2009 của Tòa án nhân dân huyện H tỉnh T – Trường hợp kháng cáo một phần bản án thì ghi rõ kháng cáo phần nào của bản án, ví dụ kháng cáo phần bồi thường thiệt hại của Bản án hình sự sơ thẩm vụ án “Cố ý gây thương tích” ngày 29/5/2009 của Tòa án nhân dân huyện H tỉnh T 6 Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo căn cứ kháng cáo 7 Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết ví dụ như – Yêu cầu giảm mức hình phạt – Yêu cầu cầu giảm mức bồi thường thiệt hại. – ……………………………… 8 Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo ví dụ các tài liệu kèm theo đơn gồm có – Biên lai, giấy biên nhận…; – Bản sao giấy khai sinh…. 9 Trường hợp người kháng cáo là cá nhân, thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ và tên của người kháng cáo đó; – Trường hợp người kháng cáo là cơ quan, tổ chức kháng cáo, thì người đại điện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ và tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. /. II. Thủ tục kháng cáo bản án hình sự Điều 331. Người có quyền kháng cáo 1. Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm. 2. Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa. 3. Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại. 4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ. 5. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ. 6. Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội. Điều 332. Thủ tục kháng cáo 1. Người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm. Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam, Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải bảo đảm cho bị cáo thực hiện quyền kháng cáo, nhận đơn kháng cáo và chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo. Người kháng cáo có thể trình bày trực tiếp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm về việc kháng cáo. Tòa án phải lập biên bản về việc kháng cáo theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này. Tòa án cấp phúc thẩm đã lập biên bản về việc kháng cáo hoặc nhận được đơn kháng cáo thì phải gửi biên bản hoặc đơn kháng cáo cho Tòa án cấp sơ thẩm để thực hiện theo quy định chung. 2. Đơn kháng cáo có các nội dung chính a Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo; b Họ tên, địa chỉ của người kháng cáo; c Lý do và yêu cầu của người kháng cáo; d Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo. 3. Kèm theo đơn kháng cáo hoặc cùng với việc trình bày trực tiếp là chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung nếu có để chứng minh tính có căn cứ của kháng cáo. Điều 333. Thời hạn kháng cáo 1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. 2. Thời hạn kháng cáo đối với quyết định sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định. 3. Ngày kháng cáo được xác định như sau a Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo là ngày theo dấu bưu chính nơi gửi; b Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ thì ngày kháng cáo là ngày Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ nhận được đơn. Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải ghi rõ ngày nhận đơn và ký xác nhận vào đơn; c Trường hợp người kháng cáo nộp đơn kháng cáo tại Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án nhận đơn. Trường hợp người kháng cáo trình bày trực tiếp với Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án lập biên bản về việc kháng cáo. » Luật sư tư vấn tội mua bán trái phép chất ma túy Bạn đang xem bài viết ✅ Mẫu đơn kháng cáo vụ án hình sự ✅ tại website có thể kéo xuống dưới để đọc từng phần hoặc nhấn nhanh vào phần mục lục để truy cập thông tin bạn cần nhanh chóng nhất nhé. Mẫu đơn kháng cáo vụ án hình sự CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc——————————– Hà nội, ngày……tháng…….năm….. Kính gửi – Toà án nhân dân thành phố ……… – Toà án nhân dân quận …………….. Tôi tên là …………………………………………….Sinh năm ……………….Thường trú ………………………………………………Tôi bị cáo, toà án nhân dân quận …………………… xét xử sơ thẩm ngày ………………. về tội ……………………………. với mức án là …………………… năm tù làm đơn này xin quý Toà xem xét lại toàn bộ bản án sơ thẩm của Toà án Nhân Dân quận ………………………………………Nội dung kháng cáo Xem xét giảm hình phạt với những lý do sau đâyTôi biết mình đã có những hành vi mà pháp luật đã cấm công dân không được thực hiện, nhưng tôi rất mong muốn quí cơ quan xem xét đến điều kiện, hoàn cảnh phạm tội của tôi– Từ trước cho đến khi phạm tội, tôi chưa có tiền án tiền sự, luôn chấp hành tốt các chính sách, pháp luật của Nhà nước.– Tôi thực chất chỉ là người mới theo bạn bè thử sử dụng ma tuý, không trực tiếp mua mà phải thông qua người kháctức ………….. mua rồi cùng sử dụng.– Trong quá trình giải quyết vụ án tôi thật sự đã nhận ra khuyết điểm và thành thật ăn ăn hối cải, thành khẩn khai báo, giúp đỡ cơ quan chức năng nhanh chóng làm sáng tỏ nội dung vụ những lý do trên tôi nhận thấy Toà sơ thẩm truy cứu tôi theo ………………………….với hình phạt… ….năm tù giam là quá tôi làm đơn này kháng cáo xin Quý Toà xem xét giảm nhẹ hình phạt giúp tôi sớm có điều kiện hoà nhập xã hội và làm lại cuộc đây là nội dung và yêu cầu kháng cáo, kính mong quí cơ quan xem xét. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Người làm đơn Nguyễn Văn A Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết Mẫu đơn kháng cáo vụ án hình sự của nếu thấy bài viết này hữu ích đừng quên để lại bình luận và đánh giá giới thiệu website với mọi người nhé. Chân thành cảm ơn. Mẫu Đơn kháng cáo vụ án dân sự mới nhất ban hành kèm Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao khi muốn phản đối một phần hoặc toàn bộ bản án sơ Người có quyền kháng cáo, rút đơn kháng cáo là ai?Theo Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, những người có quyền kháng cáo, rút đơn kháng cáo gồm- Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiệnBên cạnh đó, chỉ trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm thì mới được rút đơn kháng cáo. Việc này phải được lập thành văn bản và được ghi vào biên bản phiên tòa. Khi đó, Tòa án cấp phúc thẩm sẽ đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với những phần của vụ án mà người kháng cáo đã rút kháng cáoAi có quyền viết Đơn kháng cáo? Ảnh minh họa2. Các nội dung chính trong đơn kháng cáoKhi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo. Theo đó, nội dung bắt buộc phải có trong đơn kháng cáo bao gồm- Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;- Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử nếu có của người kháng cáo;- Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;- Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;- Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáoTheo đó, người kháng cáo có thể là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự....Nếu không thể tự mình làm đơn kháng cáo có thể ủy quyền cho người khác đại diện cho mình. Lúc này, trong phần tên, địa chỉ, số điện thoại, cuối đơn, phải là thông tin và chữ ký của người đại diện kèm theo Văn bản ủy ủy quyền này phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hợp pháp trừ khi được lập tại Tòa án có sự chứng kiến của Thẩm phán hoặc người được Chánh án Tòa án phân Mẫu Đơn kháng cáo vụ án dân sự sơ thẩmCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc……, ngày….. tháng …… năm……ĐƠN KHÁNG CÁOKính gửi Tòa án nhân dân 1 ...........................................................................Người kháng cáo 2 ..........................................................................................Địa chỉ 3 ...........................................................................................................Số điện thoại………………………………/Fax...................................................Địa chỉ thư điện tử.........................................................................nếu cóLà4..............................................................................................Kháng cáo 5..............................................................................................Lý do của việc kháng cáo6..............................................................................................Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết những việc sau đây7..............................................................................................Những tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo gồm có8..............................................................................................1. ....................................................................................................................................2. ....................................................................................................................................3. ....................................................................................................................................NGƯỜI KHÁNG CÁO9 4. Hướng dẫn viết đơn kháng cáo1 Ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án. Nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào, thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nàoVí dụ Toà án nhân dân huyện Y, tỉnh ĐN;Nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh thành phố nàoVí dụ Tòa án nhân dân thành phố Hà ghi địa chỉ cụ thể của Tòa án nếu đơn kháng cáo được gửi qua bưu điện.2 Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó; nếu người kháng cáo ủy quyền cho người khác thì ghi họ, tên của người đại diện theo ủy quyền của người kháng cáo, của người kháng cáo ủy quyền kháng cáoNếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó ghi như đơn kháng cáo và ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đóNếu người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác kháng cáo thì ghi họ tên của người đại diện theo ủy quyền, của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyềnVí dụ Người kháng cáo Tổng công ty X do ông Nguyễn Văn A, Tổng giám đốc làm đại diện.3 Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trúVí dụ Địa chỉ trú tại thôn B, xã C, huyện H, tỉnh TNếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đóVí dụ Địa chỉ có trụ sở tại số 20 phố NP, quận Đ, thành phố H4 Ghi tư cách tham giá tố tụng của người kháng cáoVí dụ là nguyên đơn bị đơn trong vụ án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản;Là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Trần Văn Nam trú tại nhà số 34 phố X, quận H, thành phố Y theo uỷ quyền ngày…tháng…năm…;Là người đại diện theo uỷ quyền của Công ty XNK A do ông Nguyễn Văn Nam – Tổng Giám đốc đại diện theo giấy uỷ quyền ngày…tháng…năm….5 Ghi cụ thể kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm hoặc phần nào của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật đóVí dụ kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 01/2017/DS-ST ngày 15-01-2017 của Tòa án nhân dân tỉnh H6 Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo.7 Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết.8 Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp phápVí dụ các tài liệu kèm theo đơn gồm có1 Bản sao Giấy xác nhận nợ2 Bản sao Giấy đòi nợ…9 Nếu người kháng cáo là cá nhân thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ tên của người kháng cáo đóNếu là cơ quan, tổ chức kháng cáo thì người đại điện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó, trường hợp doanh nghiệp kháng cáo thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh dẫn viết Đơn kháng cáo Ảnh minh họa5. Thời hạn kháng cáo trong bao lâu?Thời hạn kháng cáo được quy định tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Theo đó, thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên ánTuy nhiên, đối với các đối tượng khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm lại, nếu cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện mà vắng mặt khi Tòa tuyên án không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên ra, đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm thì thời hạn là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm Thủ tục kháng cáo vụ án dân sựThẩm quyền tiếp nhận Đơn kháng cáo- Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng Tòa án cấp phúc thẩm. Lúc này, Tòa án cấp phúc thẩm phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy tờ phải nộp khi kháng cáo gồm- Đơn kháng cáo Theo mẫu- Giấy ủy quyền nếu có- Các tài liệu, chứng cứ bổ sung nếu có để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp tự thực hiện thủ tục kháng cáoBước 1 Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, tài liệu nêu trênBước 2 Nộp các hồ sơ, tài liệu nêu trên cho Tòa ánBước 3 Tòa án cấp sơ thẩm sẽ kiểm tra tính hợp lệ của Đơn kháng Khi đơn kháng cáo chưa đúng, Tòa án cấp sơ thẩm sẽ yêu cầu người làm đơn kháng cáo sửa đổi, bổ sung hoặc làm lại- Tòa án sẽ trả lại đơn kháng cáo khi+ Người kháng cáo không có quyền kháng cáo;+ Người kháng cáo không làm lại đơn kháng cáo hoặc không sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo theo yêu cầu của Tòa án+ Từ bỏ việc kháng cáo khi người kháng cáo không nộp tiền án phí trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo nộp án phí phúc thẩm của Tòa án- Trường hợp đơn kháng cáo quá hạn thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày rõ lý do và xuất trình tài liệu, chứng cứ nếu có để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đángBước 4 Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo cho- Người kháng cáo về tiền tạm ứng án phí phúc thẩm- Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có liên quan bằng văn bản kèm theo bản sao đơn kháng cáo, tài liệu, chứng cứ bổ sung mà người kháng cáo gửi kèm đơn kháng cáoBước 5 Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày hết hạn kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi tất cả hồ sơ, giấy tờ liên quan đến vụ án cho Tòa án cấp phúc thẩmBước 6 Tòa án cấp phúc thẩm sẽ ra một trong các quyết định sau đây- Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;- Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;- Đưa vụ án ra xét xử phúc đây là toàn bộ thông tin kèm Mẫu và hướng dẫn chi tiết nhất cách viết Đơn kháng cáo. Nếu có thắc mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ.

mẫu đơn kháng cáo bản án hình sự