4. Đảm bảo an toàn trong các hoạt động của Viện. Hỗ trợ kỹ cho hoạt động quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân. Nghiên cứu phát triển kỹ thuật xử lý chất thải phóng xạ và ứng phó khẩn cấp trong xử lý sự cố bức xạ và hạt nhân. Thông tin cá nhân của người dùng trên Ứng dụng của WinWin được WinWin cam kết bảo mật và tuân theo Chính sách này. phí hoặc lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành, có hiệu lực áp dụng và liên quan đến bất kỳ loại thuế nào có thể được đưa vào ở bất kỳ A. định giải pháp bảo toàn hễ lượng. B. định lý lẽ bảo toàn số hạt nuclôn. C. định mức sử dụng bào toàn số hạt prôtôn. D. định vẻ ngoài bảo toàn điện tích. Câu 21: Chọn tuyên bố đúng. Phản ứng phân tử nhân tuân theo định mức sử dụng bảo toàn nào? Giới thiệu Khóa học. Tuệ An · 03/01/2022. Nội Dung Chính Bạn Sẽ Được Học: Ứng dụng luật nhân quả trong việc phát triển bản thân, cải tạo các mối quan hệ hoà hợp, rèn luyện nội lực bản thân. Thu hút may mắn, hạnh phúc, thành công tiền bạc dồi dào đến với mình Bộ Môi trường Bảo tồn Thiên nhiên và An toàn Hạt nhân CHLB Đức (BMU) hỗ trợ sáng kiến này trên cơ sở quyết định được thông qua bởi Bundestag Đức. Tài liệu hướng dẫn CSA phiên bản 1.0 này bao gồm rất nhiều thông tin phản hồi và ý kiến đóng góp vô giá . Phản ứng hạt nhân tuân theo các định luật bảo toàn nào ? A. Bảo toàn điện tích, khối lượng, năng lượng. B. Bảo toàn điện tích, số khối, động lượng. C. Bảo toàn điện tích, khối lượng, động lượng, năng lượng. D. Bảo toàn điện tích, số khối, động lượng, cơ năng. Đáp án B Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân gồm định luật bảo toàn số khối, định luật bảo toàn điện tích, định luật bảo toàn động lượng, định luật bảo toàn năng lượng toàn phần bao gồm động năng và năng lượng nghỉTheo SGK 12 nâng cao, trang 275 Hai định luật bảo toàn quan trọng là năng lượng toàn phần và động lượng sẽ giúp bạn giải được hầu hết các bài tập khó của chương hạt nhân. Để học tốt bạn cần nhớ chính xác nội dung định luật, cách vận dụng và phạm vi áp dụng. Tất cả đều có trong bài viết này. Mời bạn tham khảo Xét một phản ứng hạt nhân A + B → C + D 1. Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần Nội dung Tổng năng lương lượng của các hạt trước phản ứng hạt nhân bằng tổng năng lượng của các hạt nhân sau phản ứng Công thức Wtoàn phần A + Wtoàn phần B = Wtoàn phần C + Wtoàn phần D Năng lượng toàn phần của 1 hạt nhân Wtoàn phần = năng lượng nghỉ + động năng chuyển động của hạt năng lượng nghỉ E0 = động năng chuyển động của hạt $K = \frac{1}{2}m{v^2}$ 2. Định luật bảo toàn động lượng Nội dung Tổng động lượng của các hạt trước phản ứng bằng tổng động lượng của các hạt sau phản ứng Công thức $\overrightarrow {{p_A}} + \overrightarrow {{p_B}} = \overrightarrow {{p_C}} + \overrightarrow {{p_D}} $ với động lượng p = mv 3. Bài tập Bài tập 1. Người ta dùng hạt beta + có động năng 3 MeV bắn phá hạt Li đang đứng yên để gây ra phản ứng hạt nhân sinh ra 2 hạt có tổng động năng là 6 MeV. Hỏi phản ứng này thu hay tỏa bao nhiêu Lời giải Phản ứng hạt nhân β+ + Li → X + Y Theo đề Kβ+ = 3 MeV KX+Y = 6 MeV Vì hạt Li đứng yên nên động năng KLi = 0 Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần Wtoàn phần β+ + Wtoàn phần Li = Wtoàn phần X + Wtoàn phần Y 1 Mà Wtoàn phần = m0c2 + K 2 Từ 1 và 2 suy ra ΔW = [m0β+ + m0Li – m0X + m0Y].c2 = KX + KY – Kβ+ + KLi Thay số ΔW = 6 – 3 + 0 = 3 MeV > 0 Kết luận Phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng 3 MeV Nhận xét Từ bài này ta suy ra công thức giải nhanh Năng lượng phản ứng hạt nhân = tổng động năng các hạt sau – tổng động năng các hạt trước hay ΔW = KSau – Ktrước Bài tập 2. Một hạt A đang chuyển động mang năng lượng 2 MeV đến bắn vào hạt nhân B đứng yên thì sinh ra hai hạt C và D. Biết phản ứng này tỏa ra 16,99 MeV và động năng hạt D gấp 3 lần hạt C. Hãy tính động năng mỗi hạt sinh ra. Lời giải Phản ứng hạt nhân A + B → C + D Theo đề KA = 2 MeV KD = 3KC ΔW = 16,99 MeV Theo đề thì hạt nhân B đứng yên nên KB = 0 Dựa theo công thức nhanh suy ra từ bài tập 1, ta có ΔW = KSau – Ktrước hay ΔW = KC + KD – KA + KB = KC + 3KC – KA + 0 = 4KC – KA Thay số 16,99 = 4KC – 2 KC = 4,7475 MeV => KD = 3KC = = 14,2425 MeV Bài tập 3. Đồng vị của hạt nhân 210 của Po đứng yên phân ra thành hạt nhân con X và tia phóng xạ anpha. Hãy tìm động năng của hạt nhân con và hạt nhân anpha. Biết hạt anpha sinh ra có động năng 3 MeV và khối lượng của hạt nhân gần bằng số khối của chúng. Lời giải Hạt nhân anpha có kí hiệu là $_2^4He$ Phản ứng hạt nhân $^{210}Po \to _2^4He + _Z^AX$ Áp dụng định luật bảo toàn số nucleon 210 = 4 + A => A = 206 Vì đề cho khối lượng hạt nhân gần bằng số khối của nó nên mα = 4 u mPo = 210 u mX = 206 u Theo định luật bảo toàn động lượng $\overrightarrow {{p_{Po}}} = \overrightarrow {{p_\alpha }} + \overrightarrow {{p_X}} $ Vì hạt Poloni đứng yên nên v = 0 => p = 0 => $\overrightarrow 0 = \overrightarrow {{p_\alpha }} + c \Leftrightarrow \overrightarrow {{p_\alpha }} = – \overrightarrow {{p_\alpha }} $ $ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} \overrightarrow {{p_\alpha }} \uparrow \downarrow \overrightarrow {{p_X}} \\ {p_\alpha } = {p_X} \end{array} \right.$ =>$2{m_x}.{K_x} = 2{m_\alpha }.{K_\alpha }$=>${K_x} = \frac{{{m_\alpha }.{K_\alpha }}}{{{m_x}}} = 0,087\left {MeV} \right$ Với những gì đã chia sẻ ở trên, hy vọng rằng bài viết này đã phần nào giúp bạn hiểu hơn về hai định luật bảo toàn năng lượng toàn phần và động lượng. Chúc bạn học tập hiệu quả. Do cơ chế nào các nuclôn liên kết với nhau tạo thành hạt nhân bền vững, hạt nhân này có thể biến đổi thành hạt nhân khác, nói cách khác, ước mơ biến đá thành vàng của loài người có trở thành hiện thực?Bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu phản ứng hạt nhân là gì? Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân phát biểu như thế nào? Công thức tính năng lượng liên kết hạt nhân ra sao? để giải đáp cho câu hỏi trên. I. Lực hạt nhân - Các nuclôn trong hạt nhân hút nhau bằng các lực rất mạnh gọi là lực hạt nhân. - Lực hạt nhân không có cùng bản chất với lực tĩnh điện hay lực hấp dẫn. Lực hạt nhân lớn hơn rất nhiều so với các loại lực khác nên gọi là lực tương tác mạnh. - Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân. II. Năng lượng liên kết của hạt nhân 1. Độ hụt khối là gì? - Khối lượng của một hạt nhân luôn luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nuclôn tạo thành hạt nhân đó. - Độ chênh lệch khối lượng đó gọi là độ hụt khối của hạt nhân, kí hiệu m. m = Zmp + A - Z mn - mX Trong đó mp là khối lượng của prôtôn mn là khối lượng của nơtron mx là khói lượng của hạt nhân 2. Năng lượng liên kết hạt nhân - Năng lượng liên kết của một hạt nhân được tính bằng tích của độ hụt khối của hạt nhân với thừa số c2. Wlk = mc2 = [Zmp + A - Zmn - mx]c2 - Năng lượng liên kết hạt nhân còn gọi là năng lượng tối thiểu để phá vỡ hạt nhân. 3. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân - Năng lượng liên kết riêng Wlkr của mỗi hạt nhân là năng lượng tính cho 1 nuclôn trong hạt nhân - Để so sánh tính bền vững của hạt nhân người ta dựa vào năng lượng liên kết riêng. Nếu hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững. III. Phản ứng hạt nhân là gì? 1. Định nghĩa và đặc tính phản ứng hạt nhân - Phản ứng hạt nhân là quá trình biến đổi của hạt nhân này thành hạt nhân khác. • Phản ứng hạt nhân tự phát - Là quá trình tự phân rã của một hạt nhân không bền vững thành các hạt nhân khác. • Phản ứng hạt nhân kích thích - Quá trình các hạt nhân tương tác với nhau tạo ra các hạt nhân khác. • Đặc tính của phản ứng hạt nhân - Biến đổi các hạt nhân - Biến đổi các nguyên tố - Không bảo toàn khối lượng nghỉ Phản ứng hóa học Phản ứng hạt nhân Biến đổi các phân tử Biến đổi các hạt nhân Bảo toàn các nguyên tử Biến đổi các nguyên tố Bảo toàn khối lượng nghỉ Không bảo toàn khối lượng nghỉ 2. Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân a Định luật bảo toàn điện tích. b Định luật bảo toàn số nuclôn bảo toàn số A. c Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần. d Định luật bảo toàn động lượng. 3. Năng lượng phản ứng hạt nhân - Phản ứng hạt nhân có thể tỏa năng lượng hoặc thu năng lượng W = mtrước - msauc2 - Nếu W > 0 thì phản ứng tỏa năng lượng. - Nếu W 0 toả năng lượng, ΔW < 0 thu năng lượng; KX là động năng chuyển động của hạt X. - Lưu ý Phóng xạ hay phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn khối lượng, năng lượng nghỉ, số proton, notron, electron, cơ năng năng lượng cơ học. * Bài 10 trang 187 SGK Vật Lý 12 Phản ứng nào sau đây thu năng lượng A. B. C. D. ° Lời giải bài 10 trang 187 SGK Vật Lý 12 ◊ Chọn đáp án D. - Phản ứng thu năng lượng là phản ứng D vì, Ta có mHe + mN – mO + mH = 4,002603 + 14,003074u - 16,999133 + 1,007825u = -0,001281u < 0 ⇒ Phản ứng này thu năng lượng. - Các phản ứng còn lại tỏa năng lượng. Phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn nào sau đây? A. Định luật bảo toàn khối lượng B. Định luật bảo toàn điện tích C. Định luật bảo toàn năng lượng D. Định luật bảo toàn số khối Đáp án A Trong phản ứng hạt nhân có 4 định luật bảo toàn♦ Bảo toàn số nucleon số khối♦ Bảo toàn điện tích♦ Bảo toàn năng lượng toàn phần gồm năng lượng nghỉ và động năng của các hạt ♦ Bảo toàn động lượng\\Rightarrow\Chọn đáp án A Nguyễn Quốc Cường Ờ. . 24/6/2015 . 25/06/2015 Nguyễn Diệu Thúy mình là người đầu tiên sai cái này ư?? . 18/6/2015 . 19/06/2015 Câu hỏi Các phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn A. số nơtron. B. số proton. C. khối lượng. D. số nuclôn. Đáp án đúng D CÂU HỎI KHÁC VỀ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN Cho phản ứng hạt nhân 2H + 2H => 4He. Hạt α có động năng Kα = 4,00 MeV và bay ra theo hướng vuông góc với hướng chuyển động của prôtôn tới. Tìm Động năng của hạt X Cho khối lượng của các hạt nhân mAl = 26,9740 u, mP = 29,9700 u, mα = 4,0015 u, mn = 1,0087 u. Phản ứng đó tỏa năng lượng ≈ 29,8 MeV Tìm hạt X trong phản ứng Định luật bảo toàn điện tích không được áp dụng trong phản ứng hạt nhân là phát biểu sai hạt X trong phản ứng hạt nhân có Z = 1; A = 3. trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng của các hạt sau phản ứng là 0,02 u Số nuclôn trong hạt nhân X bằng A. 82 Cho phản ứng hạt nhân alpha + _{13}^{27}Al o _{15}^{30}P + X thì hạt X là bản chất của các tia phóng xạ

phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn